Trong quá trình vận hành nhà thuốc, bên cạnh hàng hóa, các vấn đề liên quan đến hồ sơ pháp lý, nhân sự và chứng từ luôn là nội dung được nhiều chủ nhà thuốc quan tâm.Chỉ một sai sót nhỏ liên quan đến Chứng chỉ hành nghề, điều kiện nhân sự hay quy định thực hành cũng có thể phát sinh những rủi ro không mong muốn trong quá trình kinh doanh. 

Tiếp nối nội dung đã chia sẻ trước đó, Dược Vương mang đến Phần 3 với loạt câu hỏi – câu trả lời sát thực tế, xoay quanh các tình huống thường gặp trong thực tế như: thời gian thực hành, điều kiện mở nhà thuốc, mất chứng chỉ hành nghề dược (CCHND), bán thuốc theo ca, cho mượn hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề… 

Các nội dung được tóm lược ngắn gọn, dẫn chiếu theo quy định pháp luật hiện hành, giúp nhà thuốc hiểu đúng để làm đúng, chủ động xử lý khi phát sinh vấn đề và an tâm vận hành lâu dài. 

👉 Theo dõi ngay nội dung chi tiết bên dưới để chủ động phòng rủi ro ngay từ hôm nay. 

PHẦN 3: CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC - ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ - NHÂN SỰ 

1. Thời gian thực hành bao lâu thì được mở nhà thuốc hoặc quầy thuốc? 

Trả lời: 

Thời gian thực hành phụ thuộc vào vị trí đảm nhận:  

- Mở Nhà thuốc (Dược sĩ đại học): Cần 02 năm thực hành.  

- Mở Quầy thuốc (Dược sĩ Cao đẳng/Trung cấp): Cần 18 tháng thực hành. 

2. Khi mất CCHND, thủ tục cấp lại thế nào? 

Trả lời: 

Lập Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:  

- Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược (Mẫu số 04); 

3. Dược sĩ đại học có được phụ trách 2 nhà thuốc cùng lúc không? 

Trả lời: 

Không được. Vì người hành nghề dược chỉ chịu trách nhiệm chuyên môn đối với một cơ sở kinh doanh dược và tại một địa điểm kinh doanh dược. 

4. Không có CCHND mà đứng bán hàng theo ca có bị phạt không? 

Trả lời: 

Nếu bạn là nhân viên bán thuốc đồng thời là người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược thì buộc phải có CCHND, nếu không đáp ứng đủ điều kiện sẽ bị xử phạt theo khoản 2 Điều 52 NĐ 117/2020/NĐ-CP.  

Nếu chỉ là nhân viên có bằng cấp chuyên môn phù hợp (bằng trung cấp đối với quầy thuốc, bằng đại học đối với Nhà thuốc) và Nhà thuốc có Dược sĩ chủ đứng tên thì không bị phạt, nếu không đáp ứng đủ các tiêu chí trên thì bị xử phạt theo khoản 1 Điều 52 NĐ 117/2020/NĐ-CP.